Quy trình công bố mỹ phẩm

Hiện nay thủ tục công bố mỹ phẩm được thực hiện thông qua hai hình thức: Nộp trực tiếp bằng bản giấy (đối với sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước) và nộp online (đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu).

Đối với mỹ phẩm nhập khẩu

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục công bố bằng cách nộp hồ sơ trên website của Tổng Cục Hải Quan. Cụ thể các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý

Bạn cần hoàn thiện hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu bao gồm những giấy tờ sau đây:

    1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh:Có ngành nghề bán buôn bán lẻ mỹ phẩm.
    2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do của sản phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại nước sản xuất cấp. Giấy chứng nhận thể hiện rõ tên, địa chỉ của nhà sản xuất và tên của từng sản phẩm dự kiến công bố. Giấy này bắt buộc phải có nội dung “được bán tự do tại nước sản xuất…”. Thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại Sứ Quán Việt Nam ở quốc gia đó hoặc tại Đại Sứ Quán của quốc gia đó ở Việt Nam.
    3. Thư ủy quyền của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối cho công ty nhập khẩu thực hiện thủ tục công bố sản phẩm tại Việt Nam. Nội dung tuân thủ đầy đủ các quy định tại Thông tư 06/2011/TT-BYT. Các thông tin về nhà sản xuất, địa chỉ nhà sản xuất, tên sản phẩm phải phải chính xác so với Giấy chứng nhận lưu hành tự do. Đại diện phía nhà sản xuất hoặc nhà phân phối ký tên, đóng dấu.
      • Thư ủy quyền cũng phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.
      • Ủy quyền có thể liệt kê tất cả các sản phẩm dự kiến công bố mà Giấy chứng nhận lưu hành tự do có thể hiện tên các sản phẩm đó Hoặc ủy quyền theo nhãn hàng.
      • Nếu có nhiều nhà sản xuất phải liệt kê tên các nhà sản xuất, địa chỉ của nhà sản xuất theo Giấy chứng nhận lưu hành tự do đã được cấp cho sản phẩm.
    4. Bảng thành phần công thức của từng sản phẩm dự kiến công bố. Bảng này có thể bằng file Word hoặc PDF hoặc Excel gửi qua email.
 
Bước 2: Đăng ký tài khoản nộp hồ sơ online

Đầu tiên, bạn truy cập vào website: https://vnsw.gov.vn. Ở góc bên trái màn hình có hiển thị dòng chữ “Đăng ký người sử dụng” nhấp chuột vào phần này để thực hiện việc kể khai thông tin theo mẫu đã được mặc định sẵn.

Đăng ký tài khoản nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm qua mạng
Đăng ký tài khoản nộp hồ sơ công bố mỹ phẩm qua mạng

Những thông tin có đánh dấu (*) là những thông tin bắt buộc phải kê khai.  Sau đó nhấp chuột vào nút “Đăng ký”trên màn hình báo đăng ký thành công nhấp chuột vào nút “Quay lại” xác nhận việc đăng ký.

Sau khi đăng ký xong, doanh nghiệp gửi email đề nghị cấp tài khoản đăng ký vào email hỗ trợ của hệ thống: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.. Nội dung email gồm có các thông tin:

  • Bản scan màu đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh;
  • Mã số thuế;
  • Tên công ty;
  • Địa chỉ công ty;
  • Thông tin của người đại diện theo pháp luật (tên người đại diện, email, điện thoại);
  • Thông tin người đăng ký (tên người đăng ký, email, điện thoại,…);
  • Ghi rõ đăng ký thực hiện với cơ quan nào: Bộ Công Thương, Bộ Y Tế…

Sau 24h kể từ thời điểm đăng ký, Tổng Cục Hải Quan sẽ gửi thông tin tài khoản đăng nhập trên hệ thống về email đăng ký của quý khách.

 
Bước 3: Soạn thảo Phiếu công bố mỹ phẩm

Doanh nghiệp kê khai đầy đủ thông tin vào phiếu công bố mỹ phẩm theo mẫu tại Phụ lục của Thông tư 06/2011/TT-BYT.

Mỗi sản phẩm được công bố trên một phiếu riêng biệt. Đối với loại sản phẩm có nhiều màu sắc khác nhau thì có thể công bố trên một phiếu. Nhưng phải thể hiện đầy đủ các bảng màu của sản phẩm.

Chú ý: Riêng nước hoa, thuốc nhuộm tóc các mùi khác nhau phải công bố trên các phiếu khác nhau.

Thành phần sản phẩm được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của hàm lượng các chất cụ thể. Riêng đối với những thành phần nhỏ hơn 1% có thể kê khai tùy ý sao cho các thành phần đó ở dưới những thành phần trên 1% theo tỷ lệ của các chất. Tên thành phần ghi theo danh pháp quốc tế. Giữa đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu “,”.

Ngôn ngữ trình bày trong phiếu đăng ký mỹ phẩm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Ghi rõ mục đích sử dụng tại Mục 3 phù hợp với bản chất của sản phẩm. Những thông tin ở Mục 7, Mục 8, Mục 9 ghi đúng như Giấy chứng nhận lưu hành tự do và Thư ủy quyền đã được cấp.

Chú ý: Phần công dụng của sản phẩm ghi phù hợp với thành phần của sản phẩm. Không để quá so với bản chất vốn có của sản phẩm. Tránh những từ có tác dụng trực tiếp như: “Điều trị nám”, “Làm trắng gia”, “Điều trị tàn nhan”…

 
Bước 4: Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp kê khai hồ sơ trên hệ thống thông qua tài khoản của Tổng Cục Hải Quan cấp cho doanh nghiệp. Đính kèm các tài liệu bắt buộc theo quy định. Ký số hồ sơ, nộp hồ sơ. Xuất phiếu báo thu và nộp phí thẩm định hồ sơ.

 
Bước 5: Nhận kết quả

Doanh nghiệp cần theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ để sửa đổi nếu có công văn của chuyên viên thụ lý về việc hồ sơ phải sửa đổi. Nếu hồ sơ được cấp số công bố, quý khách sẽ nhận kết quả online trên cổng thông tin một cửa quốc gia.

Lưu ý: Cục Quản Lý Dược chỉ cho phép doanh nghiệp được thực hiện bổ sung hồ sơ duy nhất 01 lần. Nếu bổ sung hồ sơ không đạt, Cục sẽ ra công văn từ chối cấp số công bố. Do đó, doanh nghiệp cần lưu ý tính chính xác khi thực hiện bổ sung hồ sơ theo công văn.

LIÊN HỆ NGAY VỚI GLOBAL ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CHI TIẾT MIỄN PHÍ

Căn cứ pháp lý kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

  • Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007.
  • Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/06/2009 Hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ KHCN

Điều kiện hàng hóa nhập khẩu:

  1. Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
  2. Đối với những Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.) thì:
  • Phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến quá trình sản xuất, sản phẩm cuối cùng bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận
  • Hoặc nếu không thì khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập.
  • phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung:
  1. Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra;
  2. Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.

Thủ tục, quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

– Hồ sơ để đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu:

  • Giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu” theo mẫu.
  • Bản sao chứng chỉ chất lượng có chứng thực.
  • Tài liệu kỹ thuật khác liên quan: Bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu)
  • vận đơn (Bill of Lading);
  • hóa đơn (Invoice);
  • tờ khai hàng hóa nhập khẩu;
  • giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) (C/O-Certificate of Origin);
  • ảnh hoặc bản mô tả hàng hoá;
  • mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định
  • Bản sao hợp đồng mua bán (Contract) và danh mục hàng hóa kèm theo hợp đồng (Packing list)

– Sau khi cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ , trường hợp đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ và tiến hành kiểm tra theo quy định, trường hợp khồng đầy đủ thì sẽ thông báo bổ sung  cho người đăng ký

– Trong 3 ngày sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả và gửi trả hồ sơ

Gọi ngay cho GLOBAL để được tư vấn báo giá miễn phí.

 

 

Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng được ban hành kèm theo Quyết định 50/2006/QĐ-TTg của Chính phủ về việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng.

 1. Phần thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế

1.1. Trang thiết bị và công trình y tế

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Máy X-quang chẩn đoán thông thường TCVN 6595:2000

Vụ Trang

thiết bị y tế - Bộ Y tế

- Viện Trang thiết bị công trình y tế

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật

2 Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế TCVN 6591-4:2000
3 Vật liệu cản tia X-tấm cao su chì TCVN 6730-1:2000
4 Tủ sấy tiệt trùng TCVN 6791:2000
5 Thiết bị hấp tiệt trùng TCVN 6792:2000
6 Máy theo dõi oxy để giám sát khí thở của bệnh nhân TCVN 7006:2002
7 Máy làm giàu Oxy dùng trong y tế TCVN 7007:2002
8 Máy gây mê

TCVN 7009-1:2002

TCVN 7009-2:2002

TCVN 7009-3:2002

9 Máy thở

TCVN 7010-1:2002

TCVN 7010-2:2002

TCVN 7010-3:2002

10 Tủ hút độc TCVN 6914:2001
11 Tủ cấy vi sinh TCVN 6915:2001
12 Đèn mổ TCVN 7182:2002
13 Máy điện châm TCVN 7004:2000
14 Bàn mổ đa năng TCVN 6733:2000

1.2. Vác xin phòng bệnh

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Vác xin phòng lao Dược điển Việt Nam 3 Vụ Y tế dự phòng

- Trung tâm Kiểm định Quốc gia- Sinh phẩm Y học

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật

2 Vác xin bạch hầu-ho gà-uốn ván (DPT)
3 Vác xin phòng dại Fluenzalida

2. Phần thuộc trách nhiệm của Bộ Thủy sản

2.1. Thức ăn dùng trong nuôi trồng thủy sản

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Bột cá

TCVN 1664:2001 (Độ ẩm, Protein, Lipid, Salmonella, E.coli, Mycotoxin)

- Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005 của Bộ Thủy sản (*) (Chloramphenicol, các dẫn xuất nhóm Nitrofuran)

Cục quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản - Bộ Thủy

y sản

- Các trung tâm chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y Thủy sản vùng 1,2,3,4,5,6

- Các Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 1,2,3-Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Các tổ chức kỹ thutậ khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật

2 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú

- 28 TCN 102:2004 (Độ bền trong nước, Độ ẩm, Protein, Lipid, Salmonella, Aspergillus flavus)

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTS ngày 18/10/2004 của Bộ Thủy sản (Aflatoxin)

- Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005 của Bộ Thủy sản (*)

(Chloramphenicol, các dẫn xuất nhóm Nitrofuran)

3 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm càng xanh

- 28 TCN 187:2004 (Độ bền trong nước, Độ ẩm, Protein, Lipid, Salmonella, Asperfillus flavus)

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTS ngày 18/10/2004 của Bộ Thủy sản (Aflatoxin)

- Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005 của Bộ Thủy sản (*)

(Chloramphenicol, các dẫn xuất nhóm Nitrofuran)

Cục Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản - Bộ Thủy sản

- Các Trung tâm chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y Thủy sản vùng 1, 2, 3, 4, 5, 6

- Các Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 1, 2, 3 - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật

4 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra, cá ba sa

- 28 TCN 188:2004 (Độ bền trong nước, Độ ẩm, Protein, Lipid, Salmonella, Asperfillus flavus)

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTS ngày 18/10/2004 của Bộ Thủy sản (Aflatoxin)

- Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005 của Bộ Thủy sản (*)

(Chloramphenicol, các dẫn xuất nhóm Nitrofuran)

5 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá rôphi

- 28 TCN 189:2004 (Độ bền trong nước, Độ ẩm, Protein, Lipid, Salmonella, Asperfillus flavus)

- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTS ngày 18/10/2004 của Bộ Thủy sản (Aflatoxin)

- Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005 của Bộ Thủy sản (*)

(Chloramphenicol, các dẫn xuất nhóm Nitrofuran)

6 Thức ăn cho động vật thủy sản nuôi (trừ các loại đã nêu trên)

- Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005 của Bộ Thủy sản (*)

(Chloramphenicol, các dẫn xuất nhóm Nitrofuran)

2.2. Thủy sản và sản phẩm thủy sản (phải gia nhiệt trước khi ăn)

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổchức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Nhuyễn thể hai mảnh vỏ

+ Vi sinh:

- 28 TCN 105:1997(TSVKHK, E.coli, Salmonella, St.aureus, V.cholerae)

+ Hóa học:

- 28 TCN 105:1997 (độc tố sinh học: PSP, DSP; kim loại nặng: Hg, Pb)

- 28 TCN 118:1998 (độc tố sinh học: ASP; kim loại nặng: Cd)

Cục Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản - Bộ Thủy sản

- Các Trung tâm chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y Thủy sản vùng 1, 2, 3, 4, 5, 6

- Các Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 1, 2, 3 - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật

2

- Thủy sản và sản phẩm thủy sản ướp lạnh

- Thủy sản và sản phẩm thủy sản đông lạnh (trừ thủy sản, sản phẩm thủy sản nuôi và nhuyễn thể hai mảnh vỏ)

+ Vi sinh:

Mục 4, phần 2a, Quyết định số 867/1998/QĐ-BYTngày 4/4/1998 của Bộ Y tế (TSVKHK, E.coli, Salmonella, St.aureus, V.parahaemolyticus)

+ Hóa học:

- Quyết định số07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005 của Bộ Thủy sản (*)

(Chloramphenicol, các dẫn xuất nhóm Nitrofuran)

3

- Thủy sản nuôi và sản phẩm thủy sản nuôi đông lạnh

- Thủy sản nuôi và sản phẩm thủy sản nuôi ướp lạnh

+ Vi sinh:

Mục 4, phần 2a, Quyết định số 867/1998/QĐ-BYTngày 4/4/1998 của Bộ Y tế (TSVKHK, E.coli, Salmonella, St.aureus, V.parahaemolyticus)

+ Hóa học:

- Quyết định số07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005 của Bộ Thủy sản (*)

(Chloramphenicol, các dẫn xuất nhóm Nitrofuran)

- Mục 2, Quyết định số867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 của Bộ Y tế  (dự lượng thuốc trừ sâu gốc clo hữu cơ)

4 Sản phẩm thủy sản khô khác

+ Vi sinh:

Mục 4, phần 2c, QĐ867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 của Bộ Y tế (TSVKHK, E.coli, Coliforms, CL.perfingensm, Salmonella, St.aureus

2.3. Sản phẩm thủy sản ăn liền

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Sản phẩm thủy sản đông lạnh, ướp lạnh ăn liền (ngoại trừ nhuyễn thể hai mảnh vỏ và sản phẩm thủy sản nuôi)

+ Vi sinh:

- Mục 4, phần 2b, Quyết định số867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 của Bộ Y tế (TSVKHK, E.coli, Salmonella, St.aureus,V.parahaemolyticus)

+ Hóa học:

- Quyết định số 07/2005/QĐ-BTSngày 24/02/2005 của Bộ Thủy sản (*)

(Chloramphenicol, các dẫn xuất nhóm Nitrofuran)

Cục Quản lý chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y Thủy sản - Bộ Thủy sản

- Các Trung tâm chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y Thủy sản vùng 1, 2, 3, 4, 5, 6

- Các Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 1, 2, 3 - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật

2 Nhuyến thể hai mảnh

+ Vi sinh:

- Mục 4, phần 2b, Quyết định số867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 của Bộ Y tế (TSVKHK, E.coli, Salmonella, St.aureus,V.parahaemolyticus)

+ Hóa học:

- 28 TCN 118:1998 (độc tố sinh học: PSP, DSP, ASP; kim loại nặng: Hg, Pb, Cd)

3 Sản phẩm thủy sản nuôi đông lạnh

+ Vi sinh:

- Mục 4, phần 2b, Quyết định số867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 của Bộ Y tế (TSVKHK, E.coli, Salmonella, St.aureus)

+ Hóa học:

- Quyết định số 07/2005/QĐ-BTSngày 24/02/2005 của Bộ Thủy sản (*)

(Chloramphenicol, các dẫn xuất nhóm Nitrofuran)

4 Thủy sản khô ăn liền

+ Vi sinh:

TCVN 6175-1996 (TSVKHK, E.coli, St.aureus Salmonella, Shigella, V.parahaemolyticus, nấm mốc)

5 Đồ hộp thủy sản

+ Vi sinh:

- Mục 4, phần 2b, Quyết định số867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 của Bộ Y tế (TSVKHK, Cl.Perfingens)

- 28 TCN 106:1997 (Closiridium botulinum)

+ Hóa học:

- Mục II, điểm Đ của Quyết định số867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 của Bộ Y tế (Zn)

6 Đồ hộp cá ngừ

+ Vi sinh:

- Mục 4, phần 2b, Quyết định số867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 của Bộ Y tế (TSVKHK, Cl.Perfingens)

- 28 TCN 106:1997 (Closiridium botulinum)

+ Hóa học:

- Mục II, điểm Đ của Quyết định số867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998 của Bộ Y tế (Zn)

- 28 TCN 106:1997 (histamin, Hg)

(*): Quyết định số 07/2005/QĐ-BTS ngày 24/02/2005 của Bộ Thủy sản về việc ban hành danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản.

 

3. Phần thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3.1. Thuốc bảo vệ thực vật

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Thuốc diệt cỏ

10 TCN 289-97;10 TCN 327-98;

10 TCN 409-2000;10 TCN 410-2000;

10 TCN 424-2000;10 TCN 434-2001;

10 TCN 435-2001;10 TCN 436-2001;

10 TCN 505-2002;10 TCN 506-2002;

10 TCN 507-2002;10 TC 20/89-CL;

TC 30/89-CL;

TC 35/89-CL; TC 61/95-CL; TC 69/96-CL;

TC 73/97-CL; TC 75/97-CL; TC 82/98-CL;

TC 86/98-CL; TC 93/98-CL; TC 103/99-CL;

TC 104/99-CL;TC 106/99-CL;

TC 109/2000-CL;

TC113/2000-CL;TC114/2000-CL;

TC115/2000-CL;

TC01/2001-CL;TC02/2001-CL;

TC01/2002-CL;

TC02/2002-CL;TC09/2002-CL;

Cục Bảo vệ thực vật

- Trung tâm Kiểm định thuốc BVTV phía Bắc và phía Nam

- Các Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 1, 2, 3-Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Công ty Giám định và khử trùng FCC (đối với hàng nhập khẩu).

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật.

2 Thuốc trừ chuột

TC 405/2000-CL

TC 90/98-CL

TC 100/99-CL

3 Thuốc kích thích sinh trưởng TC 10/2002-CL
4 Thuốc diệt nấm

10TCN 209-95; 10TCN 210-95;

10TCN 211-95; 10TCN 230-95;

10TCN 231-95; 10TCN 288-97;

10TCN 326-98; 10TCN 407-2000;

10TCN 408-2000; 10TCN 431-2001;

10TCN 432-2001; 10TCN 433-2001;

10TCN 501-2002; 10TCN 502-2002;

10TCN 503-2002; 10TCN 504-2002;

TC 15/87-CL; TC 43/89-CL;

TC 62/95-CL; TC 72/97-CL;

TC 74/97-CL; TC 76/97-CL;

TC 85/98-CL; TC 88/98-CL;

TC 98/99-CL; TC 107/99-CL;

TC 110/2000-CL; TC 111/2000-CL;

TC 03/2001-CL; TC 04/2001-CL;

TC 05/2001-CL; TC 03/2002-CL;

TC 04/2002-CL; TC 08/2002-CL;

5 Thuốc trừ sâu

10TCN 212-95; 10TCN 213-95; 10TCN 214-95;

10TCN 229-95; 10TCN 232-95; 10TCN 233-95;

10TCN 290-97; 10TCN 323-98; 10TCN 324-98;

10TCN 387-99; 10TCN 388-99; 10TCN 389-99;

10TCN 406-2000; 10TCN 427-2001;

10TCN 428-2001; 10TCN 429-2001;

10TCN 430-2001; TC 16/87-CL;TC 23/89-CL;

TC31/89-CL;TC42/89-CL;TC64/95-CL;

TC65/95-CL;TC66/96-CL;TC68/96-CL;

TC70/97-CL;TC77/97-CL;TC79/98-CL;

TC80/98-CL;TC81/98-CL;TC89/98-CL;

TC91/98-CL;TC92/98-CL;TC94/98-CL;

TC95/98-CL;TC101/99-CL;TC 102/99-CL;

TC107/2000-CL;TC116/2001-CL;

TC07/2001-CL;TC05/2002-CL;

3.2. Phân bón

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Urê (CO(NH2)2) TCVN 2619-94 Cục Nông nghiệp

- Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

- Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

- Các Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 1, 2, 3- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Công ty Giám định và khử trùng FCC (đối với hàng nhập khẩu).

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật

2 Phân hỗn hợp NPK N+P205hh +K20≥18%
3 Phân vi sinh vật cố định nitơ TCVN 6166-2002
4 Chế phẩm vi sinh vật phân giải Xenlulo TCVN 6168-2002
5 Phân vi sinh vật phân giải hợp chất phốt pho khó tan TCVN 6167-96
6 Phân lân can xi magiê (phân lân lung chảy) TCVN 1078-99
7 Phân lân supe phốt phát đơn TCVN 4440-87
8 Phân hữu cơ vi sinh vật TCVN 7185-2002
9 Phân hữu cơ vi sinh từ bã bùn mía 10TCN 525-2002
10 Phân hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt 10TCN 526-2002
11 Các loại phân vô cơ khác

- QĐ 72/2004/QĐ-BNN

- QĐ 71/2004/QĐ-BNN ngày 8/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

 

3.3. Thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1

Thuốc thú y

Nguyên liệu làm thuốc thú y

Tiêu chuẩn cơ sở do Cục Thú y ban hành Cục Thú y

Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y TW1

- Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y TW2

- Trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y TW1

- Công ty Giám định và khử trùng FCC (đối với hàng nhập khẩu)

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật

3.4. Thức ăn chăn nuôi

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Thức ăn chăn nuôi QĐ số 104/2001/QĐ/BNN ngày 31/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cục Nông nghiệp

- Viện chăn nuôi

- Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch

- Phân Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch thành phố Hồ Chí Minh

- Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL3 - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Công ty Giám định và khử trùng FCC (đối với hàng nhập khẩu).

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật.

2 Thức ăn đậm đặc

4. Phần thuộc trách nhiệm của Bộ Công nghiệp

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Nguyên liệu Nitrat Amon TCVN 6810:2001 Vụ Khoa học và Công nghệ

- Trung tâm Vật liệu nổ công nghiệp thuộc. Công ty Vật liệu nổ công nghiệp

- Viện Thuốc nổ thuốc phóng - Bộ Quốc phòng.

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật.

2

Thuốc nổ

Các loại thuốc nổ nhập khẩu

TCVN 6421-98;

TCVN 6422-98

TCVN 6423-98;

TCVN 6424-98;

TCVN 6425-98;

TCVN 6569:1999

TCVN 6174-1997;

TCVN 6811:2001

3

Phụ kiện nổ các loại

Các loại phụ kiện nổ nhập khẩu

TCVN 6422-98;

TCVN 6630-2000

TCVN 6631-2000;

TCVN 6632-2000;

TCVN 6174-1997;

TCVN 6911:2001;

TCVN 7196:2002;

4 Các thiết bị phòng nổ dùng trong khai thác hầm lò

TCVN 6734-2000

TCVN 6472:1999

TCVN 7079-0:2002 đếnTCVN 7079-2:2002

TCVN 7079-5:2002 đếnTCVN 7079-7:2002

TCVN 7079-17:2002 đếnTCVN 7079-19:2002

TCVN 7079-11:2002

TCN 14.06.2000

- Trung t âm Kiểm định Kỹ thuật an toàn công nghiệp 1 và 2

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật.

5. Phần thuộc trách nhiệm của Bộ Giao thông Vận tải

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Cần cẩu của tầu, cần trục; khung nâng di động

TCVN 6272:2003

TCVN 4244-86

22TCN 287-01

22TCN 239-97

22TCN 287-01

Cục Đăng kiểm Việt Nam

- Các đơn vị kỹ thuật trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam (các Chi cục, phòng và trung tâm đăng kiểm)

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật

2 Xe nâng hàng
3 Máy nâng hạn, xếp dỡ hàng TCVN 4244-86;22TCN 239-97
4 Máy ủi, máy san, máy cạp, máy xúc, máy đào, máy đầm và xe lăn đường, loại tự hành 22TCN 287-01
5 Máy xây dựng công trình giao thông (máy ủi xúc dọn, cào, san, cạp, đào, đầm, nén, xúc, khoan; máy đóng cọc và nhổ cọc) 22TCN 287-01
6 Máy kéo, ô tô đầu kéo

- QĐ số 1994/1999/QĐ-BGTVT;

- QĐ số 4597/2001/QĐ-BGTVT;

- QĐ số 2069/2000/QĐ-BGTVT;

- QĐ số 2070/2000/QĐ-BGTVT;của Bộ Giao thông vận tải và các tiêu chuẩn:

- 22TCN 307-03

- 22TCN 302-02

TCVN 7271-2003

7 Ô tô chở 10 người trở lên, kể cả lái xe
8 Xe ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người
9 Xe có  động cơ dùng để chở hàng hóa
10 Xe chuyên dùng có động cơ
11 Khung gầm đã lắp động cơ (ô tô sát xi)
12 Thân xe, kể cả ca bin (ô tô sát xi)
13 Mô tô, xe máy (kể cả Mopeds)

- QĐ số 2557/2002/QĐ-BGTVT;

- QĐ số 1378/2003/QĐ-BGTVT;

TCVN 5929-2003

14 Rơ moóc, bán rơ moóc

- QĐ số 1944/1999/QĐ-BGTVT;

- QĐ số 4597/2001/QĐ-BGTVT;

TCVN 5037-89;

22TCN 224-01

15 Nồi hơi sử dụng trong giao thông vận tải TCVN 6004:1995 đến TCVN 6007:1995
16 Bình chịu áp lực sử dụng trong giao thông vận tải

TCVN 6004:1995

TCVN 6153:1995 đến TCVN 6156:1995

17 Cầu trục, cổng trục sử dụng trong giao thông vận tải

TCVN 4244-86

22TCN 239-97

18 Phương tiện giao thông đường sắt 22TCN 240-99

 

5. Phần thuộc trách nhiệm của Bộ Xây dựng

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Ximăng Pooc lăng TCVN 2682:1999 Vụ Khoa học và Công nghệ

- Viện Vật liệu xây dựng

- Các Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 1, 2, 3- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật.

2 Ximăng Pooc lăng hỗn hợp TCVN 6260:1997
3 Ximăng Pooc lăng puzôlan TCVN 4033:1995
4 Ximăng Pooc lăng bền sunphát TCVN 6067:2004
5 Ximăng Pooc lăng trắng TCVN 5691:2000
6 Ximăng Pooc lăng ít tỏa nhiệt TCVN 6069:1995
7 Tấm lợp amiăng xi măng TCVN 4434:2000
8 Dầm bê tông cốt thép ứng lực trước PPB và viên blốc bê tông dùng làm sàn và mái nhà TCXD 235:1999

- Viện khoa học công nghệ Xây dựng

- Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL3 - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật.

 

7. Phần thuộc trách nhiệm của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Mũ an toàn công nghiệp TCVN 6407:1998 Cục An Toàn Lao động

Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 1, 2, 3- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật.

2 Bán mặt nạ lọc bụi TCVN 7312:2003
3 Găng tay cách điện TCVN 5586:1991
4 Ủng cách điện TCVN 5588:1991
5 Khẩu trang chống bụi

TCVN 7312:2003

TCVN 7313:2003

6 Kính hàn điện TCVN 5039-90
7 Bình chịu áp lực (bình, bể, thùng, chai chứa khí, nồi hơi đun bằng điện)

TCVN 6008:1995

TCVN 6153:1996 đếnTCVN 6156:1996

TCVN 6290:1997

TCVN 6291:1997

TCVN 6292:1997

TCVN 6294:1997

TCVN 6295:1997

- Trung tâm kiểm định kỹ thuật an toàn khu vực 1, 2, 3- Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật.

8 Thiết bị nâng (trừ các thiết bị thuộc trách nhiệm của Bộ Giao thông Vận tải) TCVN 4244-86
9 Nồi hơi

TCVN 6004:1995 đến

TCVN 6007:1995

TCVN 6413:1998

10 Tời chở người

TCVN 4244-86;

TCVN 5862:1995 đếnTCVN 5864:1995;

TCVN 4755:89;

TCVN 5206:1990 đếnTCVN 5209:1990

11 Thang máy

TCVN 5744:1993

TCVN 5866:1995

TCVN 5867:1995

TCVN 6904:2001

TCVN 6905:2001

12 Thang cuốn

TCVN 6397:1998

TCVN 6906:2001

8. Phần thuộc trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

STT Tên sản phẩm, hàng hóa

Căn cứ kiểm tra

(đối với tiêu chuẩn là các chỉ tiêu về an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, môi trường)

Cơ quan quản lý Nhà nước tổ chức việc kiểm tra chất lượng Tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1 Mũ bảo vệ cho người đi xe máy TCVN 5756:2001 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 1, 2, 3- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

- Các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật.

2 Mũ bảo vệ cho trẻ em tham gia giao thông TCVN 6979:2001
3 Thép tròn cán nóng và thép cốt bê tông cán nóng dùng trong xây dựng

TCVN 6283-1:97

TCVN 1765-75

TCVN 6285-97;

TCVN 3104-79

TCVN 1651-85

4 Dây thép dự ứng lực làm cốt bê tông

TCVN 6284-2:1997

TCVN 6284-5:1997

5 Dây điện bọc nhựa PVC có điện áp danh định đến và bằng 450/750V

TCVN 6610-1:2000

TCVN 6610-3:2000

TCVN 6610-4:2000

TCVN 6610-5:2000

6 Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời TCVN 5699-2-35:2001
7 Dụng cụ điện đun và chứa nước nóng TCVN 5699-2-21:2001
8 Dụng cụ điện đun nước nóng kiểu nhúng TCVN 5699-2-74:2005
9 Máy sấy tóc và các dụng cụ làm đầu khác TCVN 5699-2-23:2000
10 Máy sấy khô tay TCVN 5699-2-23:2000
11 Bàn là điện TCVN 5699-2-3:2000
12 Lò vi sóng TCVN 5699-2-25:2001
13 Nồi nấu cơm điện TCVN 5699-2-15:2000
14 Ấm đun nước TCVN 5699-2-15:2000 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trung tâm Kỹ thuật TCĐLCL 1, 2, 3- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

và các tổ chức kỹ thuật khác được tiếp tục chỉ định theo quy định của pháp luật.

15 Bếp điện, lò nướng điện, chảo điện, vỉ nướng điện TCVN 5699-2-14:2001
16 Dụng cụ pha chè hoặc cà phê TCVN 5699-2-15:2000
17 Quạt điện TCVN 5699-2-80:2000
18 Xăng không chì

TCVN 6776-2005

Quy định tạm thời ban hành theo Quyết định số12/2001/QĐ-BKHCNMTngày 04/6/2001 của Bộ Khoa học và Công nghê

19 Nhiên liệu Diesel TCVN 5689-2005
20 Đồ chơi dành cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi TCVN 6238-3-1997

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục theo QĐ 50/2006/QĐ-TTG phải thực hiện việc kiểm tra chất lượng hàng trước khi thông làm thủ tục hải quan thông quan và lưu thông trên thị trường.

Quyết định 50/2006/QĐ-TTG có hiệu lực thi hành đến ngày 05/10/2017.

 Theo vinacert.vn

TTS has supplied an electric operated stern ramp/door on the specialized Ro-Ro vessel “m/s Sigrid” for the Swedish shipowner SKB.

Tsuneishi Shipbuilding Co. held the launching ceremony for 82.000 DWT KAMSARMAX bulk carrier named NBA MAGLITTE, build for NYK BULKSHIP (ATLANTIC) NV, on November 6th 2012. The name KAMSARMAX derives from the ship’s length, which is the maximum possible for entry into the port of Kamsar in Guinea, West Africa. The KAMSARMAX bulk carriers developed by Tsuneishi are one of its major products alongside the TESS series.

STX OSV Holdings Limited, a major global designer and shipbuilder of offshore and specialized vessels headquartered in Norway, announced its results for the third quarter (“3Q 2012”) and nine months ended 30 September 2012 (“9M 2012”).

South Boats Special Projects Ltd. and Iceni Marine Services Ltd.,

announced that the two companies have signed a contract for the construction o f four further vessels to join the existing South Boats built ‘Iceni Spirit’, ‘Iceni Courage’, ‘Iceni Defiant’ and ‘Iceni Pride’.